Bạn sẽ không bao giờ bắt gặp một người thành công nói: “Thật không công bằng.”

Bởi Jacquelyn Smith – Business Insider – ngày 24 tháng 7 năm 2014

Người dịch: Kevin Bùi

thành công

Hơn 2.500 năm trước đây, có nhà triết học dạy rằng lời nói sẽ trở thành hành động, mà cuối cùng trở thành số phận của chúng ta (our words become actions, which eventually become our destiny).

Ở Hy Lạp thế kỷ thứ nhất, sử gia và nhà bình luận Plutarch tuyên bố rằng tâm trí (state of mind), cá tính và thiên hướng (disposition) của con người được hiển thị rõ  qua lời nói của họ (exposed through their words). Napoleon Hill, người sinh ra mảng viết về thành công cá nhân (personal success literature) trong thế kỷ 20, khẳng định rằng lời nói gieo hạt giống của thành công hoặc thất bại trong tâm trí của người khác (words plant the seed of either success or failure in the mind of another).

“Trên khắp hành tinh, các nhà hiền triết nhấn mạnh rằng lời nói có uy quyền, và nên được lựa chọn và nói ra một cách cẩn thận, vì chúng là ‘thứ thuốc phiện mạnh nhất được sử dụng bởi nhân loại (the most powerful drug used by mankind)` như Rudyard Kipling cảnh báo,” Darlene Price, tác giả của “Nói thuyết phục! Cách trình bày và đối thoại hiệu quả (Well Said! Presentations and Conversations That Get Results).” “Nếu họ nói đúng, thì có lý do để tin rằng những gì chúng ta nói với bản thân mình và những người khác đóng một vai trò quan trọng (plays a critical role) trong việc giúp chúng ta đạt được thành công.”

ngôn từ thành công

Bất kể bạn định nghĩa thành côngtheo cách nào, ngôn từ sẽ giúp thể hiện tầm nhìn đó thành hiện thực (manifest that vision into reality).

“Ngoài ra còn có các từ và cụm từ có thể làm hỏng hình ảnh bản thân (damage your self-image), làm hại danh tiếng (mar your reputation) và gây nguy hiểm cho sự thành công của bạn (jeopardize your success)”, Price nói.”Để tối ưu hóa sự thành công của mình (optimize your success), hãy loại bỏ thứ ngôn ngữ này (eliminate this language) từ vốn từ vựng của bạn và không bao giờ nói chúng cho chính mình hoặc người khác.”

Dưới đây là 7 cụm từ những người thành công không bao giờ nói:

“Tôi không có sự lựa chọn,” hoặc “Tôi đã không có lựa chọn.”

(“I have no choice,” or, “I had no choice.”)

I have no choice

“Những người thành công luôn luôn nhìn thấy các lựa chọn, không phụ thuộc vào hoàn cảnh (successful people always see the options, regardless of the circumstances)”, Price nói.”Để nói rằng chúng ta không có sự lựa chọn trong một vấn đề có nghĩa là chúng ta nhận thức mình là một nạn nhân (perceive ourselves as a victim); rằng chúng ta là ít mạnh mẽ hơn môi trường của chúng ta.”Những lời này cho người nói cảm giác được giải phóng khỏi tất cả trách nhiệm (relieve the speaker of all responsibility).

Những người thành công nói: “Tôi có một sự lựa chọn”, “Đây là lựa chọn của chúng tôi”.  Họ biết rằng thực hiện quyền lựa chọn (exercising the power to choose) là bước đầu tiên hướng tới việc đạt được mục tiêu của mình.

“Tôi cần phải có,” hoặc “Tôi có thể có.”

( “I should have,” or, “I could have.”)

I should have or I could have

Dòng chữ “nên”, “có thể”, và “đã có thể” bao hàm sự hối tiếc (regret), đổ lỗi (blame), chỉ trích người khác (finger-pointing), và lỗi lầm (fault), cho dù bạn nói với chính mình hoặc người khác. “Những người thành công không đắm mình trong quá khứ (wallow in the past), và họ hiếm khi hối tiếc một quyết định hoặc hành động”.

Tương tự như vậy, họ tránh nói: “Bạn cần phải làm thế này” (You should have done this) , và “Bạn có thể đã làm thế này” (You could have done it). Lưu ý là các dạng nói dùng với “should have, could have, might have” đều mang ý nghĩa tiếc nuối.

 “Tôi không thể làm điều đó”, hoặc, “Không thể nào”, hoặc, “Điều đó không thể thực hiện được.”

(“I can’t do that,” or, “That’s impossible,” or, “That can’t be done.”)

read between the lines

Không chỉ là những lời tự giới hạn (words self-limiting), những người khác cảm nhận chúng thể hiện tinh thần bi quan (perceive them as pessimistic), không xây dựng (unconstructive), thậm chí là chủ bại (defeatist), Price giải thích. “Những người thành đạt (Achievers) biết có vô số chướng ngại vật (countless roadblocks) trên con đường thành công – các rào cản có thể làm họ trì hoãn hoặc vấp ngã (stall or stump), nhưng không bao giờ ngăn chặn được họ.” Họ hoặc là loại bỏ các rào cản, hoặc tìm ra một cách để đi qua, dưới, hoặc xung quanh nó (They either remove the barrier, or figure out a way to go over, under, or around it)”.

Henry Ford từng nói: “Bất kể anh nghĩ rằng anh có thể, hoặc anh nghĩ rằng anh không thể (Whether you think you can, or you think you can’t)-. Thì anh đều nói đúng (then you are both right)

Đó không phải là công việc của tôi,” hoặc “Tôi không được trả tiền đủ cho việc này,” hoặc, “Đó không phải là vấn đề của tôi.”

(“That’s not my job,” or, “I don’t get paid enough for this,” or, “That’s not my problem.”)

Warren Buffett: “Một người nào đó đang ngồi trong bóng râm hôm nay là bởi vì có người trồng một cây một thời gian dài trước đây (someone’s sitting in the shade today because someone planted a tree a long time ago)”. Đây là cách nói hình tượng, phải đọc kỹ và hiểu được ngầm ý (read between the lines) mới thấy được cái hay của hình ảnh so sánh.

i can do that

Ngay cả khi ông chủ của bạn đặt một yêu cầu không hợp lý (lays an unreasonable request), hãy trả lời tích cực bằng cách nói, “Tôi rất muốn giúp anh. Nhưng với nhiệm vụ hiện tại của tôi A, B, và C, anh muốn hoãn cái nào (place on back-burner) để tôi làm nhiệm vụ mới này (while I work on this new assignment?)“ .

 

 “Nhưng chúng tôi đã luôn luôn thực hiện nó theo cách đó”, hoặc: “Đó không phải là cách chúng tôi làm điều đó ở đây.”

(“But we’ve always done it that way,” or, “That’s not the way we do it here.”)

do khong phai la cach chung toi lam dieu do o day

Những người thành công có đam mê sáng tạo (passionate about innovation), tìm kiếm một cách tốt hơn để làm một cái gì đó. Steve Jobs cho biết, “Đổi mới giúp phân biệt giữa một nhà lãnh đạo và một người theo đuôi (Innovation distinguishes between a leader and a follower)”. Vì lý do này, các nhà quản lý hiệu quả đánh giá cao những nhân viên chứng minh tư duy sáng tạo (creative thinking), linh hoạt (flexibility)và kỹ năng giải quyết vấn đề (problem-solving skill).

 

“Thật không công bằng (It’s not fair)”.

Thật không công bằng

Cô ta thì được tăng lương, bạn thì không. “Bất công xảy ra trong công việc và trên thế giới mỗi ngày (Injustices happen on the job and in the world every day). Thay vì phàn nàn (complaining) hoặc rên rỉ (whining), hãy hành động (take action): ghi chép lại các sự kiện (document the facts) và trình bày lập luận thông minh (present an intelligent argument) tới cá nhân hoặc nhóm có thể giúp bạn.”

“Hắn ta là một gã ngốc,” hoặc “Cô ấy lười biếng”, hoặc “Tôi ghét công ty này.”

“He’s a jerk,” or, “She’s lazy,” or, “I hate this company.”  

He’s a jerk

Những người thành công tránh những từ lên án (judgment), sỉ nhục (insult), và tiêu cực (negativity).

“Bất kể cảm xúc của bạn hoặc hoàn cảnh, hãy tránh tạo ra những lời tuyên bố phá hoại hay phán xét (unconstructive or judgmental statements) mà truyền đi thái độ tiêu cực (a negative attitude) đối với những người khác hay công việc của bạn. ”Nếu lời phàn nàn đúng đắn (a genuine complaint) hoặc vấn đề gì đó cần phải được sự chú ý của ai đó (issue needs to be brought to someone’s attention), hãy làm như vậy với các sự kiện cũng như các tài liệu chuẩn bị kỹ (well-documented facts), nguyên bản (tact), xem xét cẩn thận (consideration), và trung lập (neutrality).

“Không có gì làm chìm một sự nghiệp nhanh hơn so với việc đặt điều hoặc vu khống (Nothing tanks a career faster than name-calling or mudslinging)”, cô nói.”Nó tiết lộ sự non nớt (reveal juvenile immaturity).” Những người thành công lựa chọn từ ngữ cẩn thận để phát biểu các sự kiện quan sát được (state observable facts) và tránh ngôn ngữ chê bai (disparaging language).



Liên hệ

Khu văn phòng bộ giáo dục, Số 3 Công Trường Quốc Tế, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

Bản đồ

Fanpage

A website by AKT Service Co., Ltd. DMCA.com